RDSCVN
Đang tải dữ liệu...

Giới thiệu RDSC    |    Tin tức sự kiện    |    Diễn đàn    |    IDMA    |    Video    |    Âm thanh    |    Gallery    |    Slide show

Trưng cầu ý kiến
Dành cho các anh/chị kế toán.
Trong thực tế, Anh/chị dùng phần mềm kế toán chuyên dụng chủ yếu để làm việc gì? Không chọn quá 3 phương án.
 
Hỗ trợ trực tuyến
Trao đổi thảo luận

Xây dựng Tổ chức Tài chính Vi mô Bền vững và Độc lập từ Tổ chức Đoàn thể

Nguyễn Hải Đường

Phó Giám Đốc

Quỹ ViÌ€ PhuÌ£ nữ NgheÌ€o

Thanh Hóa là một trong những tỉnh nghèo của Việt Nam, thuộc Bắc Trung Bộ với diện tích 11.116 km2, bao gồm 27 huyện thị, có địa hình đa dạng với đồng bằng, miền núi và miền biển. Dân số trong tỉnh là 3,8 triệu người, với 7 dân tộc Kinh, Mường, Giao, Thái, H’Mong, Thổ, Hoa. Người dân sinh sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp, với thu nhập bình quân đầu người chỉ đạt 430 USD/năm. Mặc dù có tiềm năng phát triển kinh tế, nhưng thiếu vốn, thiếu kỹ thuật canh tác và sản xuất là cản trở lớn nhất đối với các hộ nghèo trong việc phát triển kinh tế và cải thiện đời sống.

Nhằm đóng góp vào sự nghiệp xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế địa phương, vào tháng 4 năm 1998, Chương trình tài chính vi mô (TCVM) tỉnh Thanh Hoá được triển khai với mục đích tăng cường cơ hội về kinh tế cho phự nữ và trẻ em bị thiệt thòi thông qua việc cung cấp các dịch vụ tài chính vi mô bền vững. Chương trình được phối hợp thực hiện bởi 3 cơ quan: (i) Tổ chức Save the Children/USA (tổ chức Cứu trợ Trẻ em/Mỹ), chịu trách nhiệm hỗ trợ tài chính và kỹ thuật; (ii) Hội Liên hiệp Phụ nữ (HPN) Thanh Hoá, chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý và thực hiện Chương trình; và (iii) Uỷ ban Nhân dân địa phương, chịu trách nhiệm hỗ trợ Chương trình trong việc mở rộng địa bàn hoạt động và xử lý rủi ro.

Địa bàn hoạt động của Chương trình được bắt đầu từ huyện Nông Cống, và sau đó đã mở rộng ra các huyện khác của tỉnh như Hoằng Hoá, Thiệu Hoá và Thành phố Thanh Hoá.

Chương trình cung cấp các khoản vay và tiết kiệm dựa trển nhóm bảo lãnh cho các đổi tượng phụ nữ thiệt thoi cần vốn để sản xuất và kinh doanh nhưng không tiếp cận được các dịch vụ tài chính chính thống.

Đến cuối tháng 12 năm 2006, Chương trình có 5.572 người vay, với dư nợ tín dụng đạt 4,6 tỷ đồng, dư nợ tiết kiệm đạt 487 triệu đồng. Chương trình đạt bền vững về hoạt động là 126%, tuy nhiên bền vững về tài chính mới đạt 63%.

Sau hơn 1,5 chuyển đổi, đến 03 tháng 6 năm 2008, Chương trình đã thành lập Quỹ độc lập theo NĐ148 (thành lập quỹ xã hội), hiện tai chương trình có hơn 6.000thành viên và dư nợ đạt 10,5tỷ VNĐ, chương trinh có 35 cán bộ chuyên trách có trình độ tài chính kế toán, với mức lương bình quân là 2triệu VNĐ/Tháng.

Với vai trò trực tiếp quản lý và thực hiện chương trình, các cán bộ lãnh đạo và thành viên HPN Thanh Hoá đã có những đóng góp rất lớn trong việc triển khai, mở rộng và phát triển chương trình, mang lại những tác động tích cực đối với kinh tế hộ gia đình tại địa phương. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, chương trình đã bọc lộ những hạn chế sau:

· Cán bộ HPN thực hiện chương trình với vai trò kiêm nhiệm, trong khi vẫn phải đảm đương những công việc của hội, dẫn đến sự quá tải trong công việc.

· Kiến thức và kỹ năng của HPN trong lĩnh vực tài chính vi mô khá hạn chế đặc biệt trong quản lý và phân tích tài chính, dẫn đến sự thiếu chuyên nghiệp trong quản lý và thực hiện chương trình

· Cơ cấu kiêm nhiệm theo hệ thống ngành dọc của HPN dẫn đến một bộ máy hoạt động cồng kềnh, các quyết định quản lý và điều hành triển khai chậm, chi phí cao, và chất lượng tín dụng không đảm bảo.

Nhằm khắc phục những hạn chế của HPN, tháng 10 năm 2005, Chương trình đã quyết định thực hiện chuyển đổi cơ cấu theo hướng chuyên nghiệp và hiệu quả, với các mục tiêu cụ thể sau:

1. Cơ cấu hoạt động độc lập và chuyên nghiệp với 100% cán bộ chuyên trách và có trình độ chuyên môn

2. Nâng cao chất lượng hoạt động tiến tới tư vững hoạt động và tự chủ về tài chính trong chương trình

3. Tiếp cận với nguồn vốn vay thương mại nhằm phục vụ số lượng lớn người nghèo địa phướng

4. Đáp ứng điều kiện đang ký theo nghị định số 28,

Nhận thức rõ những thuận lợi và khó khăn nêu trên, quá trình chuyển đổi chương trình được thực hiện hơn 2 năm với sự lãnh đạo của các cán bộ chủ chổt của HPN Thanh Hóa, sự hỗ trợ kỹ thuật của tổ chức cứu trợ trẻ em Mỹ, và sự ủng hộ của chính quyền địa phương, Chương trình chuyển đổi theo từn bước sau:

1. Phân tích đánh giá điểm mạnh điểm yếu của cơ cáu hiện tại

2. Thăm quan học hỏi các mô hình thành công khác trong và ngoài nước

3. Dự thảo một cơ cấu phù hợp với tình hình hiện tại và đảm bảo chuyên nghịêp và hiệu quả

4. Lựa chọn địa bàn thực hiện thí điểm

5. Tạo lập sự đồng thuận cao cho quán trình chuyển đổi thông qua việc thường xuyên cập nhật chia sẻ thông tin với cấp lãnh đạo HPN và chính quyền địa phương

6. Theo dõi và giám sát chặt chẽ quá trình chuyển đổi, kịp thời đưa ra các quyết định cấn thiểt.

7. Tổ chức các hội thảo về chủ đề chuyển đổi, tổng kết ghi nhận công lao đóng góp của cán bộ hội phụ nữ

8. Đánh giá kết quả chuyển đổi và thống nhất chuyển đổi trong toàn chương trình

Chương trình chuyển đổi cơ cấu trong bối cảnh môi trường pháp lý ngành TCVM Việt Nam đang được hoàn thiện với sự ra đời của nghị định 28 của Chính phủ. Chương trình luôn nhận được sự cam kết hỗ trợ của chính quyền địa phương và các cán bộ lãnh đạo tỉnh Thanh Hoá. Tổ chức cứu trợ trẻ em/Mỹ luôn hỗ trợ và tư vấn kỹ thuật trong suốt quá trình chuyển đổi

Đồng thời, chương trình cũng luôn nhận được sự quan tâm, chia sẻ kinh nghiệm của các tổ chức hoạt động hiệu quả trong và ngoài nước như Quỹ CEP, Quỹ TYM....

Bên cạnh những thuận lợi, chương trình cũng gặp phải một số khó khăn trong quá trình chuyển đổi.

1. Khó khăn trước hết phải kể đến là việc thuyết phục HPN Thanh Hoá nhận thức về mục tiêu chuyển đổi của chương trình là nhằm cung cấp một dịch vụ tài chính bền vững và lâu dài cho người thu nhập thấp và đặc biệt là người nghèo ở địa phương.

2. Chương trình hoạt động dựa trên quy luật của thị trường mà không phải dựa trên phương thức nhân đạo đơn thuần.

3. Việc chuyển đổi theo hướng chuyên nghiệp hoá đồng nghĩa với việc thay đổi những vị trí kiêm nhiệm của cán bộ HPN và chế độ thù lao cho họ, dẫn đến sự trở ngại ngay từ bên trong chương trình.

4. Nguồn cán bộ chuyên trách của chương trình trong thời gian đầu của quá trình chuyển đổi còn nhiều hạn chế, khó đáp ứng yêu cầu của cơ cấu mới, cần phải đầu tư thêm thời gian và tài chính để tuyển dụng và đào tạo cán bộ

5. Hê thống chính sách điều hành và quản lý hoat động của chương trình như cơ cấu tổ chức, chính sách cho vay và quản lý tín dụng, chính sách nhân sự, hệ thống thông tin quản lý MIS....còn chưa hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ và chưa đáp ứng được yêu cầu của cơ cấu mới

Bằng sự quyết tâm cao, lòng nhiệt tình, tinh thần sáng tạo và linh họat trong quá trình chuyển đổi chưong trình đạt được những kết quả quan trọng. Một cơ cấu chương trình cải tiến gọn nhẹ và hiệu quả hơn, với cơ cấu cũ: chương trình thực hiện và quản lý dựa trên ngành dọc của HPN bao gồm 4 cấp: cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, và cấp thôn. Với cơ cấu mới của chương trình được xây dựng dựa trên kinh nghiệm học hỏi và ý kiến đóng góp của các cán bộ trong chương trình, co cấu hiện tại bao gồm hai cấp: cấp quản lý (gọi là văn phòng chính) và cấp thực hiện (các chi nhánh). Năng suất lao động tăng từ 143 lên 310 thành viên trên 1 cán bôÌ£ tín duÌ£ng . Chi phí trên một đồng vốn vay giảm từ 0.05 xuống 0.01 đồng. Tỷ lệ cán bộ chuyên trách tăng từ 19% năm 2005 lên 81% năm 2006.

Các cán bộ chuyên trách của chương trình đã được nâng cao ở cả cấp quản lý và thực hiện. Khâu giám sát và xử lý tín dụng được tăng cường và chất lượng quản lý tín dụng được nâng cao, loại bỏ hơn 4.000 người vay “ Ké” trong khi dư nợ rủi ro là 0.4%.

Sản phẩm và dịch vụ được chỉnh sửa, đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng.

Hệ thống thông tin quản lý và các chính sách trong chương trình được cải tiến phù hợp với cơ cấu mới và đảm bảo chất lượng hiệu quả như chính sách cho vay va quản lý vốn vay, chính sách lương thưởng cải tiến nhằm khuyến khích tinh thần cán bộ và đảm bảo tính công bằng.

Kiểm toán độc lập được tiếp tục thực hiện nhằm phát hiện và khắc phục những yếu kém còn tồn tại trong công tác quản lý tài chính. Tiếp cận nguồn vốn vay từ ngân hàng thương mại thông qua bảo lãnh của tổ chức SC/US.

Việc thí điểm thành công cơ cấu mới tại chi nhánh Thiệu hoá đã giúp nâng cao tinh thần và động cơ chuyển đổi trong toàn chuơng trình, các huyện cong lại của chương trình đã tự triển khai và thực hiện chuyển đổi dần theo mô hình của Thiệu hoá.

Chi nhánh huyện Thiệu hóa thí điểm thành công mô hình mới: họat động chuyên trách 100% với cơ cấu hai cấp bao gồm trưởng chi nhánh, cán bộ tín dụng và trợ lý trưởng chi nhánh. Cán bộ chuyên trách trực tiếp quản lý và thẩm định khách hàng lọai bỏ hoàn toàn khách hàng “ảo”, năng lực cán bộ được nâng cao . Chi phí hành chính và chi phí nhân sự giảm 40%, tăng khả năng tự vững họat động và tự chủ về tài chính. Hội phụ nữ đóng vai trò là đơn vị liên nhiệm, không tham gia vào các họat động chuyên môn của chương trình.

Qua quá trình chuyển đổi, chương trình đã rút ra được những bài học cho chuyển đổi như sau:

1. Việc chuyển đổi không chỉ đáp ứng yêu cầu bên ngoài (nghị định 28) mà cần phải dựa trên những đòi hỏi bên trong của chương trình (là muốn phát triển thành một tổ chức TCVM bền vững và chuyên nghiệp).

2. Cần tham khảo các mô hình thành công trong và ngoài nước, cùng sự tham gia và thống nhất cao của cấn bộ địa phương ngay trong quá trình xây dựng mô hình và thực hiện thí điểm

3. Cần thí điểm và đánh giá kết quả trước khi nhân rộng trong toàn chương trình để giảm thiểu rủi ro trong quá trình chuyển đôi

4. Chuẩn bị tốt năng lực cho cán bộ chuyên trách: tuyển dụng và đào tạo kiến thức đầy đủ đáp ứng yêu cầu của cơ cấu mới. Đồng thời xây dựng các chính sách nhân sự khuyến khích tinh thần làm việc của cán bộ

5. Kiểm soát chặt chẽ quá trình chuyển đổi và ra các quyết định kịp thời

6. Trong quá trình chuyển đổi cần có sự đồng thuận và quyết tâm cao của cán bộ chương trình đăc biệt là cấp lãnh đạo HPN

7. Thanh thủ sự ủng hộ của chính quyền địa phương, đặc biệt là uye bân nhân dân tỉnh thông qua hội thảo và trao đổi cặp nhật thông tin.

Trong thời gian tới, chuơng trinh tiếp tục :

1. hoàn thiện cơ cấu, tuyển dụng các cán bộ theo cơ cấu mới có trình độ và kinh nghiệm phù hợp với yêu cầu của nghị định 28.

2. Nâng cao năng lục cho cán bộ về kinh doanh, quản lý tín dụng, quản lý tài chính... thông qua các khoá đào tạo và chính sách quản lý trong chương trình,

3. tiếp tục hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý.

4. Xây dựng một kế hoạch kinh doanh khả thi trong 5 năm tới;

5. Thực hiện thành công việc tiếp cận nguồn vốn thương mại, tăng khả năng thu hút đầu tư cho chương trình;

6. Tìm kiếm nguồn tài trợ và hỗ trợ kỹ thuật của các nhà tài trợ mới;

7. Chuẩn bị đủ điều kiện đăng ký thành tổ chức TCVM theo nghị định 28.

Số lượt đọc:  202  -  Cập nhật lần cuối:  08/02/2009 01:51:53 PM
Bài mới:  
Bài đã đăng:
Các bài được đọc nhiều nhất
23/11/2009 12:49' PM
Tham quan trại nuôi gà và nuôi giun tại xã Xuân Lũng
14/09/2009 03:52' PM
Kỹ thuật chăn nuôi thỏ quy mô hộ gia đình tại Phú Thọ
26/11/2006 01:19' AM
Tài liệu về Chương trình 135 Giai đoạn 2 (2006-2010)
08/04/2009 05:33' AM
Vai trò giới trong phân công lao động gia đình ở Việt Nam qua những biến động xã hội
16/07/2006 09:01' AM
Kỹ thuật Trồng và Chăm sóc Tre Bát độ để lấy Măng
24/06/2006 08:54' AM
Viết Thu hoạch sau Cuộc Tham quan Học tập
14/09/2009 10:06' PM
Kỹ thuật trồng nấm mèo
15/06/2010 08:40' PM
Mẹo sử dụng và cài đặt font tiếng Việt cho SPSS 15 và 16
11/03/2009 05:51' AM
Chia sẻ kỹ thuật chăm sóc heo nái khi sanh sản và hậu sanh sản
21/02/2008 09:24' AM
Hướng dẫn lập và sử dụng trang web qua My.opera.com
Đăng ký nhận tin thư
Họ và tên:
Email:
Tổng số lượt truy cập: 5.776.375
Số người trực tuyến: 26

©2004 Bản quyền Trung tâm Dịch vụ Phát triển Nông thôn - RDSC
Số 2 nhà D, 45/39 Hào Nam, Đống Đa, Hà Nội,Việt Nam
Email: rdsc@netnam.vn - Phone: +84-4-3-512 1175 - Fax: +84-4-3-512 1175
Website được xây dựng trên Công nghệ ViePortal của Hanoi Software JSC