RDSCVN
Đang tải dữ liệu...

Giới thiệu RDSC    |    Tin tức sự kiện    |    Diễn đàn    |    IDMA    |    Video    |    Âm thanh    |    Gallery    |    Slide show

Trưng cầu ý kiến
Dành cho các anh/chị kế toán.
Trong thực tế, Anh/chị dùng phần mềm kế toán chuyên dụng chủ yếu để làm việc gì? Không chọn quá 3 phương án.
 
Hỗ trợ trực tuyến
Giới thiệu RDSC
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG

Quy định về quản lý tài chính của RDSC, có hiệu lực từ 1/8/1996

QUI ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA RDSC

Ngày 26 tháng 8 năm 1996

1. Lời nói đầu

Trước tháng 8 năm 1996, hoạt động tài chính trong RDSC tổ chức theo các qui định bằng lời. Việc này tỏ ra phù hợp trong điều kiện cơ quan có ít nhân viên và ít chương trình hoạt động như trong năm 1995.

Hệ thống quản lý cũ tỏ ra không phù hợp trong điều kiện biên chế RDSC tăng và công việc của RDSC tăng về số lượng. Sang năm 1996, số nhân viên cơ quan tăng lên gần 10 người và mỗi người lại có kinh nghiệm công tác khác nhau và thái độ khác nhau với qui tắc tài chính. Ngoài ra, từ tháng 1/1996, RDSC thực hiện Chương trình Phượng Mao với ba dự án riêng biệt và từ tháng 8/1996, RDSC thực hiện hỗ trợ chương trình Cao Bằng của Helvetas như một dự án độc lập. Hơn nữa các chương trình và hoạt động tư vấn của RDSC có xu hướng mở rộng.

Các cuộc thảo luận nội bộ định kỳ của RDSC trong tháng 7 đầu năm và cuộc kiểm toán không chính thức tháng 8 năm 1996 đã chỉ ra các điểm yếu của RDSC trong quản lý tài chính. Các điểm yếu về quản lý là hệ thống kế toán chưa cung cấp các thông tin cần thiết cho quá trình ra quyết định và kịp thời và chưa giúp cho việc hình thành kế hoạch tài chính. Về mặt tạm ứng, một số phiểu tạm ứng và thanh toán tạm ứng không có chữ ký, và nhiều khoản tạm ứng được thanh toán quá chậm, có khi tới hơn sáu tháng. Về quản lý tiền mặt, có trường hợp một khoản tiền đáng kể được chi khi không có lệnh chi, hoặc kế toán không ghi chép viết phiếu thu chi kịp thời khi các khoản này phát sinh, các khoản chi không có chứng từ lớn đáng kể và không được giải thích v. v. Tuy không thuộc lĩnh vực chuyên môn, những điểm yếu này có thể ảnh hưởng không tốt đến uy tín của RDSC trong hoạt động phát triển nông thôn.

Quyết định công bố các quy định về quản lý tài chính này được đưa ra nhằm làm lành mạnh hoạt động tài chính của RDSC. Quyết định có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 1996.

2. Các nguồn thu chi và ngân quĩ của RDSC

Các khoản thu của RDSC hình thành từ các khoản chi trả cho các dịch vụ của RDSC, các khoản tài trợ cho các chương trình và dự án, các khoản tiền biếu tặng, lãi suất tiền gửi ngân hàng hoặc lãi suất tiết kiệm, thu hồi từ tạm ứng, từ các khoản trả trước, thanh lý đồ cũ và các khoản khác.

Các khoản chi của RDSC bao gồm các khoản chi thực hiện dự án chương trình, chi hành chính phí, lương phụ cấp, bảo hiểm xã hội, thuế, lệ phí, chi thực hiện các dịch vụ, khoản tiền cấp cho các dự án chương trình, hoặc quà tặng, chi cho đào tạo vân vân.

RDSC cam kết chi tiêu các khoản thu từ các chương trình và dự án theo đúng các văn bản đã được thỏa thuận với các cơ quan tài trợ. Các khoản chi tiêu này được theo dõi qua các tài khoản riêng biệt và chịu sự kiểm tra, kiểm toán độc lập với Qui định ngày theo thỏa thuận Dự án.

Các khoản thu chi của RDSC trong công tác tư vấn được theo dõi qua một tài khoản riêng. Chênh lệch từ thu và chi của RDSC trong công tác tư vấn được dùng để chi cho các hoạt động hành chính của cơ quan, lương và phụ cấp (kể cả lương tháng 13), thuế các loại khi phát sinh, bảo hiểm xã hội (trích theo qui định của RDSC về lương với nhân viên-một năm công tác một tháng lương trung bình trong năm), bảo hiểm y tế (theo quy định của nhà nước) và khấu hao trang thiết bị của RDSC (về cơ bản thiết bị văn phòng tuổi khấu hao tính là 5 năm.) Phần chênh lệch được trích vào Quĩ bảo hiểm rủi ro, tính bằng Vốn điều lệ của cơ quan trong năm 1995 (bằng 45 triệu đồng có tính đến lạm phát của từng năm tương ứng).

Khi các khoản thu so với các khoản chi trên còn dư, số dư này được trích cho ba quỹ: Quỹ tái đầu tư, Quỹ hoạt động xã hội nội bộ cơ quan và Quỹ phát triển nông thôn. Quỹ tái đầu tư được trích cho tới khi bằng Quỹ Bảo Hiểm Rủi Ro thì dưng, Quỹ hoạt động xã hội được trích cho tới khi bằng 20% Quỹ Lương thì dừng, mọi khoản còn lại được trích cho Quĩ Phát Triển Nông Thôn không hạn chế. Tỷ lệ phân bổ các quỹ trong giai đoạn đầu là như nhau tức là mỗi quỹ được trích một phần ba.

Quỹ Phát Triển Nông Thôn của RDSC tài trợ cho các hoạt động theo kiến nghị bằng văn bản của cán bộ chương trình của RDSC và các tổ chức phát triển xã hội. Một Hội Đồng Quản Trị Quỹ Phát Triển Nông Thôn sẽ được thành lập để duyệt các khoản tài trợ và quản lỹ Quỹ. Trước khi Hội Đồng được hình thành và hoạt động, việc xét duyệt các kiến nghị này được hiện qua các cuộc họp toàn thể của RDSC và do Giám đốc RDSC quyết định. Đồng thời, RDSC có thể tham khảo Hội Đồng tư vấn về việc này. Khi Quỹ Phát Triển Nông Thôn của RDSC tài trợ cho một hoạt động do RDSC thực hiện, các khoản chi tiêu của hoạt động này được theo dõi qua một tài khoản riêng như đối với một dự án độc lập. Khi Quỹ tài trợ cho một dự án khác, việc theo dõi tài chính được thực hiện theo thảo luận Dự án.

3. Kế hoạch tài chính

Cùng với cán bộ chương trình và cán bộ văn phòng, kế toán cơ quan lập kế hoạch thu chi cho giai đoạn hàng quý, nửa năm và hàng năm cho các cán bộ chương trình căn cứ vào các dự án đã được duyệt hoặc dự kiến.Các kế hoạch này cần phải được thảo luận với các cán bộ chương trình và được Giám đốc phê duyệt.

Một căn cứ lập kế hoạch chính là các hợp đồng lao động và các quyết định điều chỉnh lương. Các hợp đồng lao động và các quyết định lương đều được lưu trữ tại bộ phận kế toán.

Trước ngày 29 hàng tháng, cán bộ chương trình cần lập dự án các khoản chi tiêu trong tháng và thảo luận với kế toán và giám đốc.

Với mỗi hợp đồng tư vấn thực hiện theo danh nghĩa của RDSC, cán bộ tư vấn phải nộp hợp đồng tư vấn cho kế toán. Hàng tháng trước ngày 29, cán bộ khối tư vấn cũng lập kế hoạch thu và chi để nộp cho kế toán.

Kế toán cơ quan căn cứ vào các dự án và hợp đồng lần này mà lập kế hoạch tiền mặt trong tháng. Kế hoạch này tiền mặt trong tháng phải được trao đổi với Thủ Quỹ của RDSC để có kế hoạch giao dịch với ngân hàng.Trách nhiệm chính trong việc duy trì Quỹ Tiền Mặt tại cơ quan cho phù hợp thuộc về kế toán.

Cùng với cán bộ chương trình và cán bộ văn phòng, kế toán cơ quan phải cân đối và điều chỉnh kế hoạch thu chi cho giai đoạn hàng quý, nửa năm và hàng năm cho các cán bộ chương trình căn cứ vào các dự án đã được duyệt. Các kế hoạch này cần phải được thảo luận với các cán bộ chương trình và được Giám Đốc phê duyệt.

4. Tạm ứng và thanh toán tạm ứng

Tạm ứng là khoản chi phải đòi của cơ quan được ghi như nợ của mỗi người nhận tạm ứng đối với RDSC. Mọi khoản chi tiêu định kỳ của các chương trình hoặc văn phòng phải được cán bộ chng trình hoặc cán bộ văn phòng thực hiện qua phiếu Đề Nghị Tạm ứng được ký rành mạch. Phiếu Đề Nghị Tạm Ứng cần được kế toán cơ quan xem xét xác nhận và được Giám đốc phê duyệt bằng chữ ký trước khi kế toán viết phiếu chi.

Mọi khoản tạm ứng cần được thanh toán trong phạm vi một tuần sau khi thực hiện chi tiêu thông qua Phiếu Đề Nghị Thanh Toán Tạm Ứng có chữ kỹ rõ ràng. Sau khi thanh toán tạm ứng, các khoản nợ với cơ quan mới được coi là thanh toán xong.

Chỉ cấp tạm ứng cho lần sau khi tạm ứng của lần trước đã được thanh toán. Mọi trách nhiệm về sự chậm trễ thực hiện chương trình do không được tạm ứng đúng hạn vì không thanh toánh tạm ứng đúng hạn thuộc về cán bộ chương trình.

Các khoản chi tiêu theo tạm ứng phải phù hợp với dự trù. Mọi chi tiêu nói chung phải có chứng từ hợp lệ minh họa, đặc biệt là các khoản trên 25000 đồng đối với cán bộ chương trình. Các khoản chi không có chứng từ phải có sự giải thích bằng chữ lời trong phiếu thanh toán hoặc trong phiếu giải thích đi kèm Đề nghị thanh toán. Các khoản chi này cần được Giám đốc phê duyệt riêng biệt mới được coi là chi tiêu hợp lệ.

Kế toán tổ chức theo dõi việc thu hồi các khoản tạm ứng chưa tiêu hết của các nhân viên RDSC và có trách nhiệm nhắc nhở về việc thanh toán các khoản tạm ứng cho kịp thời.

5. Chi thu tiền mặt

Thủ quỹ RDSC chỉ cấp tiền mặt theo Lệnh Chi do Giám đốc hoặc người có thẩm quyền do Giám đốc ủy nhiệm bằng văn bản. Thông thường Lệnh Chi do Giám đốc duyệt căn cứ theo kế hoạch tiền mặt hàng tháng, chỉ chấp nhận trường hợp ngoại lệ khi lãnh đạo đi vắng. Trong trường hợp ngoại lê, thủ quỹ phải yêu cầu kế toán viết lại Lệnh Chi hợp lệ. Các Lệnh Chi tạm thời phải được lưu dữ kèm theo Lệnh chi hợp lệ thay thế.Việc chi tiêu trái với quy định này có thể dẫn đến kỷ luật buộc thôi việc.

Các hợp đồng tư vấn, các hợp đồng dịch vụ khác và các chứng từ đòi nợ đều được lưu tại bộ phận kế toán theo dõi và kiểm tra các khoản thu dự kiến theo các hợp đồng này.

6. Chế độ báo cáo, kiểm tra và kiểm toán

Hàng tháng, kế toán phải cung cấp các báo cáo tài chính và kế hoạch thu chi hàng tháng của RDSC và của từng chương trình do Giám đốc RDSC vào ngày mồng 5 bao gồm cả các biến động của quỹ tiền mặt của RDSC tại ngân hàng. Cùng ngày thủ quỹ phải báo cáo tình hình thu chi tiền mặt trong tháng. Các báo cáo này phải phản ánh tình hình tài chính của các dự án và chương trình, và các hoạt động tư vấn, tình hình các loại quỹ của RDSC, dự toán thu chi của tháng sau. Hơn nữa, báo cáo tài chính phaỉ phân tích tình hình thu và chi so với kế hoạch cả năm và sáu tháng của các dự án và chương trình, và lý giải những sự sai khác. Các báo cáo tài chính cũng cần phát hiện các vấn đề vướng mắc về thực hiện các kế hoạch tài chính và các biện pháp quản lý tài chinh.

Ba tháng một lần, RDSC có thể tổ chức mời nhân viên tình nguyện ngoài RDSC kiểm tra các báo cáo chi tiêu và tạm ứng của Giám đốc và các Phó Giám đốc.

Hàng tháng, thủ quỹ và kế toán kiểm tra đối chiếu sổ quỹ và báo cáo thu chi. Ít nhất, ba tháng một lần, kế toán tổ chức kiểm ngân tại quỹ.

Sáu tháng một lần, RDSC có thể tổ chức kiểm toán không chính thức các tài khoản của cơ quan. Hằng năm, kế toán tổ chức kiểm toán chính thức tài khoản của toàn bộ cơ quan.

Ngoài các hoạt động báo cáo, kiểm tra và kiểm toán hàng tháng và định kỳ nêu trên, Giám Đốc RDSC còn có thể tổ chức báo cáo, kiểm tra và kiểm toán đột suất với các bộ phận kế toán, thủ quỹ và các chương trình thuộc cơ quan quản lý.

7. Bảo mật và xử lý sai phạm

Các thông tin tài chính đề cập trong Quy định này thuộc loại tài liệu riêng tư của cơ quan và được quản lý tương ứng. Việc sử lý các sai phạm của Quy định này được thực hiện theo các quy định trong hợp đồng lao động.

Số lượt đọc:  35  -  Cập nhật lần cuối:  12/02/2011 04:48:22 AM
Bài mới:  
Bài đã đăng:
Các bài được đọc nhiều nhất
23/11/2009 12:49' PM
Tham quan trại nuôi gà và nuôi giun tại xã Xuân Lũng
14/09/2009 03:52' PM
Kỹ thuật chăn nuôi thỏ quy mô hộ gia đình tại Phú Thọ
26/11/2006 01:19' AM
Tài liệu về Chương trình 135 Giai đoạn 2 (2006-2010)
08/04/2009 05:33' AM
Vai trò giới trong phân công lao động gia đình ở Việt Nam qua những biến động xã hội
16/07/2006 09:01' AM
Kỹ thuật Trồng và Chăm sóc Tre Bát độ để lấy Măng
24/06/2006 08:54' AM
Viết Thu hoạch sau Cuộc Tham quan Học tập
14/09/2009 10:06' PM
Kỹ thuật trồng nấm mèo
15/06/2010 08:40' PM
Mẹo sử dụng và cài đặt font tiếng Việt cho SPSS 15 và 16
11/03/2009 05:51' AM
Chia sẻ kỹ thuật chăm sóc heo nái khi sanh sản và hậu sanh sản
21/02/2008 09:24' AM
Hướng dẫn lập và sử dụng trang web qua My.opera.com
Đăng ký nhận tin thư
Họ và tên:
Email:
Tổng số lượt truy cập: 5.776.147
Số người trực tuyến: 31

©2004 Bản quyền Trung tâm Dịch vụ Phát triển Nông thôn - RDSC
Số 2 nhà D, 45/39 Hào Nam, Đống Đa, Hà Nội,Việt Nam
Email: rdsc@netnam.vn - Phone: +84-4-3-512 1175 - Fax: +84-4-3-512 1175
Website được xây dựng trên Công nghệ ViePortal của Hanoi Software JSC